Mô tả
Trung tâm Văn hóa Quận Hoàn Kiếm đang rực rỡ cờ hoa chuẩn bị cho Đại hội Đảng bộ. Anh Long — cán bộ phụ trách truyền thông — nhận nhiệm vụ thiết kế biển chỉ dẫn cho các hội trường. Ban Giám đốc yêu cầu số thứ tự mỗi kỳ đại hội phải ghi bằng chữ số La Mã để tăng tính trang trọng, ví dụ kỳ thứ 21 ghi là "XXI", kỳ thứ 14 ghi là "XIV".
Anh Long có danh sách các số thứ tự kỳ đại hội cần in, nhưng tay nghề gõ La Mã của anh còn lóng ngóng — mấy cái 4 (IV), 9 (IX), 40 (XL), 90 (XC) hay 400 (CD), 900 (CM) anh hay nhớ nhầm. Bạn hãy viết một hàm nhận vào số nguyên dương n và trả về chuỗi La Mã biểu diễn đúng chuẩn số học La Mã, giúp anh Long in biển chính xác ngay lần đầu.
Chữ số La Mã sử dụng bảy ký hiệu cơ bản: I (1), V (5), X (10), L (50), C (100), D (500), M (1000). Quy tắc trừ áp dụng tại các mốc 4, 9, 40, 90, 400 và 900. Không biểu diễn số 0 hoặc số âm bằng La Mã.
Đầu vào
Một số nguyên dương n (kiểu int), biểu diễn số thứ tự kỳ đại hội cần chuyển.
Đầu ra
Trả về một chuỗi ký tự La Mã biểu diễn đúng giá trị n theo chuẩn số học La Mã cổ điển.
Ràng buộc
1 <= n <= 3999(giới hạn biểu diễn La Mã chuẩn không dùng ký hiệu gạch trên).- Đầu vào luôn hợp lệ, không cần kiểm tra
nngoài khoảng trên.
Ví dụ
Ví dụ 1:
- Đầu vào:
n = 21 - Đầu ra:
"XXI" - Giải thích: Số 21 lớn nhất không vượt quá trong bảng giá là 10 (X). Ta lấy 21 - 10 = 11, ghi X. Tiếp theo 11 - 10 = 1, ghi thêm X. Cuối cùng 1 - 1 = 0, ghi I. Ghép lại: X + X + I = "XXI".
Ví dụ 2:
- Đầu vào:
n = 1994 - Đầu ra:
"MCMXCIV" - Giải thích: Lần lượt trừ các mốc lớn nhất có thể: 1000 (M) → 900 (CM) → 90 (XC) → 4 (IV). Ghép: M + CM + XC + IV = "MCMXCIV".