So khớp mẫuXử lý chuỗi
Mô tả
Tại bưu cục Viettel Post, chị nhân viên giao dịch phải đối chiếu hàng trăm mã vận đơn mỗi ngày. Để rút ngắn thời gian nhập liệu, hệ thống cho phép tra cứu bằng khuôn mẫu có ký tự đại diện *. Trong đó, * đóng vai trò thay thế cho đúng một ký tự bất kỳ (chữ cái, chữ số).
Nhiệm vụ của bạn là viết chương trình nhận vào một khuôn mẫu và một mã vận đơn, rồi kiểm tra xem mã đó có khớp trọn vẹn với khuôn mẫu hay không.
Đầu vào
Gồm hai chuỗi:
pattern: khuôn mẫu cần so khớp.code: mã vận đơn thực tế cần kiểm tra.
Đầu ra
- Trả về
truenếu mã khớp hoàn toàn với khuôn mẫu, ngược lại trả vềfalse.
Ràng buộc
- Độ dài
patternvàcodenằm trong khoảng từ 1 đến 1000 ký tự. - Các chuỗi chỉ chứa chữ cái tiếng Anh (a-z, A-Z), chữ số (0-9) và ký tự đại diện
*.
Ví dụ
Ví dụ 1:
- Đầu vào:
pattern = "VTP*23",code = "VTPA23" - Đầu ra:
true - Giải thích: Ký tự
*ở vị trí thứ 4 khớp với chữ cái 'A', các vị trí còn lại khớp hoàn toàn.
Ví dụ 2:
- Đầu vào:
pattern = "VTP***",code = "VTP123" - Đầu ra:
true - Giải thích: Ba ký tự
*khớp lần lượt với '1', '2', '3'.
Ví dụ 3:
- Đầu vào:
pattern = "V*P",code = "VTP1P" - Đầu ra:
false - Giải thích: Hai chuỗi có độ dài khác nhau, không thể khớp.