Vòng lặpÉp kiểu
Mô tả
Chị Hồng là thủ quỹ của Hợp tác xã Nông nghiệp Hòa An. Cuối mỗi quý, chị nhận tiền gửi mới từ bà con, cộng vào số dư hiện tại, rồi tính lãi suất theo quy định của xã. Cụ thể, quy trình mỗi quý diễn ra như sau:
- Cộng tiền gửi mới: Cộng thêm số tiền gửi trong quý đó vào số dư đầu quý.
- Tính lãi: Lấy phần trăm lãi suất
ráp dụng lên số dư mới (số dư sau khi đã cộng tiền gửi). Tiền lãi = số dư mới ×r / 100. - Làm tròn xuống: Chỉ lấy phần nguyên của tiền lãi (bỏ phần thập phân).
- Cập nhật số dư: Số dư cuối quý = số dư mới + tiền lãi (đã làm tròn xuống).
Cho số dư ban đầu, danh sách tiền gửi của từng quý và lãi suất r, bạn hãy tính số dư cuối cùng sau tất cả các quý.
Đầu vào
Bài toán nhận ba tham số:
s0(số nguyên): số dư ban đầu, đơn vị nghìn đồng.deposits(danh sách số nguyên):deposits[i]là tiền gửi mới ở quýi+1, đơn vị nghìn đồng.r(số nguyên): lãi suất mỗi quý, tính theo phần trăm.
Đầu ra
Trả về một số nguyên là số dư cuối cùng sau khi đã xử lý tất cả các quý.
Ràng buộc
0 <= s0 <= 1 000 0000 <= n <= 1 000(vớinlà số phần tử củadeposits)0 <= deposits[i] <= 1 000 0000 <= r <= 100- Số dư ở mọi thời điểm không vượt quá
10^9.
Ví dụ
Ví dụ 1:
Đầu vào: s0 = 1000, deposits = [500, 300, 200], r = 2
Giải thích từng bước:
- Quý 1: Số dư đầu = 1000. Cộng gửi 500 → 1500. Lãi = 1500 × 2 / 100 = 30. Số dư cuối = 1500 + 30 = 1530.
- Quý 2: Số dư đầu = 1530. Cộng gửi 300 → 1830. Lãi = 1830 × 2 / 100 = 36.6, làm tròn xuống 36. Số dư cuối = 1830 + 36 = 1866.
- Quý 3: Số dư đầu = 1866. Cộng gửi 200 → 2066. Lãi = 2066 × 2 / 100 = 41.32, làm tròn xuống 41. Số dư cuối = 2066 + 41 = 2107.
Kết quả: 2107
Ví dụ 2:
Đầu vào: s0 = 500, deposits = [0, 0, 0], r = 1
Giải thích từng bước:
- Quý 1: 500 + 0 = 500. Lãi = 500 × 1/100 = 5. Số dư = 505.
- Quý 2: 505 + 0 = 505. Lãi = 505 × 1/100 = 5.05, làm tròn xuống 5. Số dư = 510.
- Quý 3: 510 + 0 = 510. Lãi = 510 × 1/100 = 5.1, làm tròn xuống 5. Số dư = 515.
Kết quả: 515